Nhiều bạn thắc mắc về cách dùng without, except và except for khá phức tạp, hôm nay bạn hãy cùng mongkiemthe.com bổ sung thêm kiến thức về cấu trúc và cách sử dụng without, except và except for trong tiếng Anh nhé

I. Cách dùng without trong tiếng Anh

1.1 Vai Trò Của “Without” Trong Câu

“Without” có thể đượcdùngtrongcâu như:

Giới từ (preposition hay prep) theo sau bởi một danh từ (noun) hoặc danh động từ (V-ing)

Ví dụ: He left without saying goodbye.

Anh ta rời đi mà không nói lời tạm biệt.

Bạn đang xem: Sau without là gì

Đang xem: Sau without là gì

1.2 Cách sử dụng Without trong tiếng Anh

a. Khi Nói Về Cái Gì Mà Ai Đó/Cái Gì Đó Không Có

Ví dụ: He is able to do mathematics without a calculator.

Cậu ta có thể làm toán mà không cần máy tính.

Xem thêm: Bảng Chiều Cao Và Cân Nặng Chuẩn Của Nữ Và Của Trẻ 2021, Chiều Cao Và Cân Nặng Chuẩn Của Nữ

to do/manage/go without:xoay xở, tiếp tục công việc cho dù không có cái gì đó

Ví dụ: I can’t afford new trainers, so I’ll have to do without.

Tôi chẳng thể thuê được huấn luyện viên mới, do vậy tôi phải xoay xở mà không có họ.

*
*

Cách dùng except for trong tiếng Anh

Dùng except for trước danh từ 

Ta thường sử dụng except for trước danh từ/cụm danh từ. Ví dụ: I’ve cleaned the house except for the bathroom. (Tớ vừa mới lau dọn nhà xong, chỉ còn trừ nhà vệ sinh.) The garden was empty except for one small bird. (Khu vườn hoàn toàn trống rỗng, chỉ không tính 1 chú chim nhỏ.) 

Except (for) khi xếp sau all, any… 

Khi xếp sau một số từ như all, any, every, no, everything, anybody, nowhere, nobody, whole thì ta thường lược chứa giới từ for . Ví dụ: I’ve cleaned all the rooms except (for) the bathroom. (Tớ vừa mới lau dọn toàn bộ một số phòng, không tính nhà vệ sinh.) He ate everything on his plate except (for) the beans. (Anh ấy đã ăn hết mọi thứ trên đĩa chỉ còn trừ lại đậu.) Nobody came except (for) John and Mary. (Chẳng có người nào đến cả, không tính John và Mary.) 

Tuy nhiên ta không lược chứa for khi except for đứng trước một số từ này. Ví dụ: Except for John and Mary, nobody came. (Ngoại trừ John và Mary, chẳng có người nào đến cả.) KHÔNG DÙNG: Except John and Mary, nobody came

Except (for) khi đứng trước đại từ 

Khi xếp sau except (for), ta sử dụng đại từ tân ngữ, không sử dụng đại từ chủ ngữ. Ví dụ: Everybody understood except (for) me . (Mọi người đều hiểu cả, chỉ không tính tớ.) KHÔNG DÙNG: Everybody understood except (for) IWe’re all ready except (for) her . (Tất cả chúng tớ đều đã sẵn sàng, không tính cô ấy.)

mongkiemthe.com đã chia sẻ xong toàn bộ nội dung về Cách dùng without, except và except for trong tiếng Anh. Mong rằng sẽ giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *