Sau các bài viết về từ vựng tiếng Anh chủ đề rau – củ – quả, đồ dùng trong phòng ngủ… thì hôm nay mongkiemthe.com sẽ gửi đến cho bạn nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề giới từ chỉ vị trí, phương hướng nhé. Đây là nhóm từ vựng được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày nên vì vậy đừng bỏ lỡ bài viết này nhé! Giới từ là từ hoặc nhóm từ thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu. Giới từ có rất nhiều loại khác nhau như: giới từ chỉ chuyển động, phương hướng, vị trí, thời gian… nhưng trong đó giới từ chỉ phương hướng và vị trí được sử dụng nhiều nhất trong đời sống hằng ngày. Một trong những vấn đề mà các bạn thường gặp khi mới bắt đầu làm quen với giới từ chính là cách sử dụng chúng sao cho chính xác nhất.

Bạn đang xem: Vị trí tiếng anh là gì

*
*

Từ vựng tiếng Anh giới từ dùng để chỉ vị trí, nơi chốn


Giới từCách sử dụngVí dụ
At (ở, tại)– Dùng để chỉ một địa điểm cụ thể.

– Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động/ sự kiện thường xuyên diễn ra trong đó.

– Dùng chỉ nơi làm việc, học tập.

 

– At home, at the station, at the airport …

– At the cinema, …

 

– At work , at school, at college …

In (trong, ở bên trong)– Vị trí bên trong 1 diện tích hay một không gian 3 chiều.

– Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước.

– Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi/ taxi.

– Dùng chỉ phương hướng.

– Một số cụm từ chỉ nơi chốn.

– In the room, in the building, in the park…

– In Vietnam, in Ho Chi Minh city, …

– In a car, in a taxi

– In the middle, in the back…

– In the South, in the North…

On (trên, ở trên)– Chỉ vị trí trên bề mặt.

– Chỉ nơi chốn hoặc số tầng trong tòa nhà.

– Phương tiện đi lại công cộng/ cá nhân.

– Dùng trong cụm từ chỉ vị trí.

– On the table, on the wall …

– On the floor, on the farm…

– On a bus, on a plan, on a bicycle…

– On the left, on the right…

By/ next to/ beside

(bên cạnh)

– Dùng để chỉ vị trí bên cạnh.– By window, next to the car, beside the house…
Under (dưới, bên dưới)– Dùng để chỉ vị trí bên dưới và có tiếp xúc bên dưới của bề mặt.– Under the table…
Below (bên dưới)– Dùng để chỉ vị trí bên dưới nhưng lại không có tiếp xúc bề mặt bên dưới.

Xem thêm: Bạn Có Biết: Chỉ Số Hbsag Bao Nhiêu Là Cao, Chỉ Số Hbsag Bao Nhiêu Là Cao

– Below the surface…
Over (qua)– Chỉ vị trí vượt qua một địa điểm nào đó.– Over the bridge…
Above (bên trên)– Chỉ vị trí phía trên nhưng có khoảng cách với bề mặt.– Above my head…
Between (ở giữa).– Dùng để diễn tả vị trí ở giữa 2 nơi, địa điểm nào đó nhưng tách biệt, cụ thể.– Between the sea and the mountains…
Among (ở giữa)– Dùng để diễn tả vị trí ở giữa nhưng địa điểm không thể xác định rõ ràng.– Among the trees…
Behind (đằng sau)– Chỉ vật ở phía đằng sau.– Behind the scenes…
Across from/ opposite (đối diện)– Chỉ vị trí đối diện với một vật thể nào đó.– Across from the bookstore, opposite the bank…
In front of (phía trước)– Dùng để chỉ vị trí ở phía trước nhưng không có giới hạn.– In front of the mirror…
Near, close to (ở gần)– Dùng để chỉ vị trí ở gần trong một khoảng cách ngắn, cụ thể, nhất định.– Near the front door, close to the table…
Inside (bên trong)– Dùng để chỉ vị trí ở bên trong một vật nào đó.– Inside the box…
Outside (bên ngoài)– Dùng để chỉ vị trí vật ở bên ngoài một vật nào đó.– Outside the house…
Round/ Around (xung quanh)– Dùng để chỉ vật khi ở vị trí xung quanh một địa điểm khác.– Around the park…

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *